Đề thi và đáp án Hóa học 2019 12. Xem tất cả 31 tài liệu Tài liệu hóa học lớp 9 ---> Advertisement. Tài liệu hóa học lớp 8 . Tổng hợp các bài tập chương 4 Hóa học 8 27. Tài liệu gồm các câu hỏi trắc nghiệm chương 4 hóa học 8. Mục lục Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8 : Bài 1. Mở đầu môn hóa học. CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC. Bài 12. Sự biến đổi chất; Bài 13. Phản ứng hóa học; Bài 14. Bài thực hành 3; Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng - Hóa học 8 Bài 31. Tính chất - Ứng dụng của Bài 31: Sắt. Bài 32: Hợp chất của sắt. Bài 33: Hợp kim của sắt. Bài 34: Crom và hợp chất của Crom. Bài 35: Đồng và hợp chất của Đồng. Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc. Bài 37: Luyện tập Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt. Bài 38: Luyện tập Tài liệu học tập Hóa học 9. Dạng I : Viết PTHH giữa các chất vô cơ. 1. Viết PTHH biểu diễn các phản ứng hoá học ở các thí nghiệm sau : a. Nhỏ vài giọt axit clohidric vào đá vôi. b. Cho một ít diphotpho pentoxit vào dd kali hidroxit. c. Nhúng thanh sắt vào dd Đồng (II) sunfat. Hóa 10/Bài tập. Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Vậy X có thể là những nguyên tố nào. Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách thêm hoặc bớt electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử Bài 2 trang 30 Tài liệu dạy - học Hóa học 8 tập 1 - Giải bài tập Tài liệu Dạy - học Hóa học 8 hay nhất tại HocFull.com.Giải bài tập Bài 2 trang Tài liệu dạy - học Hóa học 8 tập 1 Hóa học lớp 12 Nâng cao; Sinh lớp 12 . Sinh lớp 12 Nâng cao; Tiếng Anh 12 Mới Bài 31. Tính DGPB6. YOMEDIA Bài tập trắc nghiệm Hoá học 12 Bài 31 về Sắt online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học. Câu hỏi trắc nghiệm 20 câu A. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu. B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. C. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. D. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. A. Mg2+. B. Zn2+. C. Cu2+. D. Al3+. A. FeNO32 , FeNO33 , AgNO3. B. FeNO32, AgNO3. C. FeNO33, AgNO3. D. FeNO32, FeNO33. A. CuNO32. B. FeNO33. C. FeNO32. D. HNO3. A. CuNO32, FeNO32 và Cu, Fe. B. CuNO32, FeNO32 và Ag, Cu. C. FeNO32, FeNO33 và Cu, Ag. D. CuNO32, AgNO3 và Cu, Ag A. 90. B. 120. C. 30. D. 60. A. 5,6. B. 2,80. C. 8,4. D. 3,2. A. 11,2. B. 5,6. C. 0,56. D. 1,12. A. 3,25. B. 2,80. C. 5,08. D. 6,5. A. 0,56 lit B. 0,448 lit C. 0,224 lit D. 0,336 lit A. 0,582 lít. B. 1,760 lít. C. 1,745 lít. D. 1,700 lít. A. 5,6. B. 8,4. C. 6,72. D. 2,8. A. Cl2 B. dung dịch HNO3 loãng C. dung dịch AgNO3 dư D. dung dịch HCl đặc A. 0,8045 B. 0,7560 C. 0,7320 D. 0,9800 A. 25 ml. B. 50 ml. C. 100 ml. D. 150 ml. A. 10,8 và 4,48. B. 10,8 và 2,24. C. 17,8 và 4,48. D. 17,8 và 2,24. A. 0,27. B. 0,32. C. 0,24. D. 0,29. A. Fe + dung dịch AgNO3 dư B. Fe + dung dịch CuNO32 C. FeO + dung dịch HNO3 D. FeS + dung dịch HNO3 A. 180 ml. B. 60 ml. C. 100 ml, D. 120 ml. ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học 12 Bài 31 Sắt giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn luyện tốt kiến thức môn hoá. Bài tập 1 trang 141 SGK Hóa học 12 Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2? A. Na, Mg, Ag B. Fe, Na, Mg C. Ba, Mg, Hg D. Na, Ba, Ag Bài tập 2 trang 141 SGK Hóa học 12 Cấu hình electron nào sau đây là của Fe3+? A. [Ar]3d6 B. [Ar]3d5 C. [Ar]3d4 D. [Ar]3d3 Bài tập 3 trang 141 SGK Hóa học 12 Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Al. Bài tập 4 trang 141 SGK Hóa học 12 Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H2 đktc thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68 %. Kim loại đó là Bài tập 5 trang 141 SGK Hóa học 12 Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số mol của M và E trong hỗn hợp là 1 3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết vào dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với Cl2 thì cần dùng 13,32 lít khí Cl2. Xác định kim loại M và phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A. Các thể tích khí đo ở đktc. Bài tập 1 trang 189 SGK Hóa học 12 nâng cao Hãy cho biết a. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn. b. Cấu hình electron nguyên tử và các ion sắt. c. Tính chất hóa học cơ bản của sắt dẫn ra những phản ứng minh hoạ, viết phương trình hóa học. Bài tập 2 trang 189 SGK Hóa học 12 nâng cao Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình đựng dung dịch HCl. Lập luận về các trường hợp có thể xảy ra và viết các phương trình phản ứng hóa học. Bài tập 3 trang 198 SGK Hóa 12 Nâng cao Hãy dùng thuốc thử tự chọn để có thể phân biệt được hai kim loại sau Al, Fe, Mg, Ag. Trình bày cách nhận biết và viết các phương trình phản ứng hóa học. Bài tập 4 trang 198 SGK Hóa 12 Nâng cao Cho một hỗn hợp gồm có 1,12 g Fe và 0,24 g Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4. Phản ứng thực hiện xong, người ta thu được kim loại có khối lượng là 1,88 g. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng. Bài tập 5 trang 198 SGK Hóa 12 Nâng cao Hòa tan hoàn toàn 58 gam muối trong nước, được 500 ml dung dịch. a. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã pha chế b. Cho dần mạt sắt đến dư vào dung dịch trên. Trình bày hiện tượng quan sát được và giải thích. Viết phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion rút gọn. Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng. c. Khối lượng kim loại sau phản ứng tăng hay giảm là bao nhiêu? Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron là A. [Ar]3d64s2. B. [Ar]3d6. C. [Ar]3d34s2. D. [Ar]3d5. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Fe có thể tác dụng hết với dung dịch chất nào sau đây ? A. AlCl3. B. FeCl3. C. FeCl2. D. MgCl2. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho 1,4 g kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong đó kim loại có sô oxi hoá +2 và 0,56 lít H2 đktc. Kim loại X là A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Ni. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,448 lít khí NO duy nhất đktc. Giá trị của m là A. 11,2. B. 1,12. C. 0,56. D. 5,60. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho 8 g hỗn hợp bột kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít H2 đktc. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là A. 22,25 g. B. 22,75 g. C. 24,45 g. D. 25,75 g. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít NO duy nhất đktc. Mặt khác cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl thu được 2,80 lít H2 đktc. Giá trị của m là A. 8,30. B. 4,15. C. 4,50. D. 6,95. Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Phát biểu nào dưới đây không đúng ? A. Fe là kim loại chuyển tiếp, thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB, ô số 26 trong bảng tuần hoàn. B. Fe là nguyên tố d, cấu hình electron là [Ar]3d64s2. C. Khi tạo ra các ion sắt, nguyên tử Fe nhường electron ở phân lớp 3d trước phân lớp 4s. D. Tương tự nguyên tố Cr, nguyên tử Fe khi tham gia phản ứng không chỉ nhường electron ở phân lớp 4s mà còn có thể nhường thêm electron ở phân lớp 3d. Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Cấu hình electron nào dưới đây viết đúng ? A. 26Fe [Ar]4s23d6 B. 26Fe2+ [Ar]4s23d4 C. 26Fe2+ [Ar]3d44s2 D. 26Fe3+ [Ar]3d5 Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Nhận định nào dưới đây không đúng ? A. Fe dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+ B. Fe là kim loại có tính khử trung bình Fe có thể bị oxi hoá thành Fe2+ hoặc Fe3+. C. Khi tạo ra các ion Fe, nguyên tử Fe nhường electron ở phân lớp 4s trước phân lớp 3d. D. Fe là kim loại có tính khử mạnh Fe có thể bị oxi hoá thành Fe2+ hoặc Fe3+ Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Tính chất đặc biệt của Fe là A. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. B. dẫn điện yà dẫn nhiệt tốt. C. kim loại nặng, dẻo, dễ rèn. D. tính nhiễm từ Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Phương trình hoá học nào dưới đây viết sai ? A. 3Fe + 2O2 → Fe3O4 B. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 C. Fe + 2S → FeS2 D. 3Fe + 4H2O→ Fe3O4 + 4H2 Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Nhận định nào dưới đây không đúng ? A. Fe khử dễ dàng H+ trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng thành H2, Fe bị oxi hoá thành Fe2+. B. Fe bị oxi hoá bởi HNO3, H2SO4 đặc nóng thành Fe3+. C. Fe không tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc, nguội. D. Fe khử được những ion kim loại đứng trước nó trong dãy điện hoá. Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Fe tác dụng được với dung dịch muối FeCl3 theo phản ứng Fe + 2FeCl3→ 3FeCl2 là do A. mọi kim loại đều có thể tác dụng với dung dịch muối của nó. B. Fe có thể khử ion Fe3+ xuống ion Fe2+. C. Ion Fe2+ có tĩnh oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+. D. Ion Fe2+ có tính khử mạnh hơn Fe. Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là A. 24,24% B. 28,21% C. 15,76% D. 11,79% Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Cho các chất sau 1 Cl2; 2 I2; 3 HNO3; 4 H2SO4 đặc nguội. Khi cho Fe tác dụng với chất nào trong số các chất trên đều tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị III A. 1, 2 B. 1, 2, 3 C. 1, 3 D. 1, 3, 4 Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí clo thu được 32,5 g muối clorua và nhận thấy thể tích khí clo trong bình giảm 6,72 lít đktc. Hãy xác định tên của kim loại đã dùng. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Sắt tác dụng như thế nào với dung dịch đặc và loãng của các axit HCl, H2SO4, HNO3 ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao ? Viết phương trình hoá học của các phản ứng. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Đốt nóng một lượng bột sắt trong bình đựng khí O2, sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dư dung dịch HCl. Viết phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Hoà tan 4 gam một đinh sắt đã bị gỉ trong dung dịch H2SO4 loãng, dư tách bỏ phần không tan được dung dịch A. Dung dịch A này phản ứng vừa hêt với 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Tính % tạp chất trong đinh sắt giả sử gỉ sắt không phản ứng với dung dịch axit. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thấy sinh ra hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Xác định khối lượng Fe đã phản ứng. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Cho 3,04 g hỗn hợp bột kim loại sắt và đồng tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,896 lít khí NO duy nhất đktc. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp. A – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử Sắt có Z = 26 thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4 của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của Fe [Ar]3d64s2 ; Fe2+ [Ar]3d6 ; Fe3+ [Ar]3d5. II. Tính chất vật lí Sắt là kim loại có màu trắng, hơi xám, dẻo, dễ rèn, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC, có khối lượng riêng D = 7,9 g/cm3, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính nhiễm từ. III. Tính chất hóa học đặc trưng của sắt Sắt có tính khử trung bình Với chất oxi hóa yếu Fe → Fe2+ + 2e. Với chất oxi hóa mạnh Fe → Fe3+ + 3e. 1. Tác dụng với phi kim Tác dụng với lưu huỳnh Tác dụng với oxi Tác dụng với clo 2. Tác dụng với axit Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng sắt khử ion H+ thành H2, sắt bị oxi hóa lên +2 Với dung dịch HNO3 và H­2SO4 đặc nóng khử N+5 và S+6, và sắt bị oxi hóa lên +3 3. Tác dụng với đung dịch muối Sắt thường bị oxi hóa lên +2 4. Khử nước thành H2 Fe + H2O →đk to > 570oC FeO + H2 IV. Trạng thái tự nhiên Sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất Fe3O4, Fe2O3, FeS2,… Bài tập & Lời giải Câu 1. Trang 141 SGK Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2 ?A. Na, Mg, Ag ; B. Fe, Na, Mg;C. Ba, Mg, Hg ; D. Na, Ba, Ag. Xem lời giải Câu 2. Trang 141 SGK Cấu hình electron nào sau đây là của Fe3+ ?A. [Ar]3d6 ; B. [Ar]3d5 ;C. [Ar]3d4 ; D. [Ar]3d3. Xem lời giải Câu 3. Trang 141 SGK Cho 3,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó làA. Mg. B. Fe. D. Al. Xem lời giải Câu 4. Trang 141 SGK Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H2 đktc thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68 %. Kim loại đó là Xem lời giải Câu 5. Trang 141 SGK Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số mol của M và Fe trong hỗn hợp là 1 3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết vào dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với Cl2 thì cần dùng 13,32 lít khí Cl2. Xác định kim loại M và phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A. Các thể tích khí đo ở đktc. Xem lời giải Câu 1 Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất FeII ? A. $Cl_{2}$ B. dung dịch $HNO_{3}$ loãng C. dung dịch $AgNO_{3}$ dư D. dung dịch HCl đặc Câu 2 Cho 2,24 gam Fe tác dụng với oxi, thu được 3,04 gam hỗn hợp X gồm 2 oxit. Để hoà tan hết X cần thể tích dung dịch HCl 2M là A. 25 ml. B. 50 ml. C. 100 ml. D. 150 ml. Câu 3 Hoà tan hết cùng một lượng Fe trong dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng dư và dung dịch $H_{2}SO_{4}$ đặc, nóng dư thì các thế tích khí sinh ra lần lượt là $V_{1}$ và $V_{2}$ đo ở cùng điều kiện. Liên hệ giữa $V_{1}$ và $V_{2}$ là A. $V_{1}$ = $V_{2}$ B. $V_{1}$ = $2V_{2}$ C. $V_{2}$ = $1,5V_{1}$. D. $V_{2}$ = $3V_{1}$ Câu 4 Hoà tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và $Fe_{2}O_{3}$ bằng dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng dư thu được 0,672 lít khí đktc và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng vài NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được 11,2 gam chất rắn. Thể tích dung dịch $KMnO_{4}$ 0,1M cần phản ứng vừa đủ với dung dịch X là A. 180 ml. B. 60 ml. C, 100 ml, D, 120 ml. Câu 5 Để m gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 3 gam hỗn hợp oxit X. Hoà tan hết 3 gam X cần vừa đủ 500 ml dung dịch $HNO_{3}$ X mol/l, thu được 0,56 lít khí NO đktc duy nhất và dung dịch không chứa $NH_{4}$ . Giá trị của X là A. 0,27. B. 0,32. C. 0,24. D. 0,29. Câu 6 Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với $Cl_{2}$ tạo ra muối Y. Phần hai cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Kim loại X có thề là A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe. Câu 7 Sắt tác dụng với $H_{2}O$ ở nhiệt độ cao hơn 570 °C thì tạo ra $H_{2}$ và sản phẩm rắn là A. FeO. B. $Fe_{3}O_{4}$. C. $Fe_{2}O_{3}$. D. $FeOH_{2}$. Câu 8 Để a gam bột Fe trong không khí một thời gian, thu được 9,6 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch $HNO_{3}$ loãng dư, thu được dung dịch Y và khí NO sản phẩm khử duy nhất của . Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa, Lọc kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 12,0 gam chất rắn. Số mol $HNO_{3}$ đã phản ứng là A. 0,75. B. 0,65. C. 0,55. D. 0,45. Câu 9 Nung hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe và 0,2 mol S cho đến khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn A. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí B. Tỉ khối của B so với không khí là A. 0,8045 B. 0,7560 C. 0,7320 D. 0,9800 Câu 10 Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4, có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y lần lượt là A. 0,07 và 0,02 B. 0,08 và 0,03 C. 0,09 và 0,01 D. 0,12 và 0,02 Câu 11 Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch HNO3 20% có khối lượng riêng 1,115 g/ml vừa đủ. Sau phản ứng, có 4,032 lít khí NO duy nhất thoát ra đktc và dung dịch B. Đem cô cạn dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp gồm ba muối khan. Trị số của m là A. 60,27g. B. 45,64 g. C. 51,32g. D. 54,28g. Câu 12 Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng A. Lượng khí thoát ra chậm hơn B. Lượng khí bay ra nhanh hơn C. Lượng khí bay ra không đổi D. Lượng khí sẽ ngừng thoát ra Câu 13 Từ quặng $Fe_{2}O_{3}$ có thể điều chế ra sắt bằng phương pháp A. Thủy luyện B. Điện phân C. Nhiệt luyện D. Một phương pháp khác Câu 14 Cặp chất nào dưới đây không khử được sắt trong các hợp chất A. Al , Mg B. Ni , Sn C. $H_{2}$ , Al D. CO , C Câu 15 Khi hòa tan hết 11,2 g sắt trong $H_{2}SO_{4}$ đặc , nóng thu được bao nhiêu lít khí $SO_{2}$ đktc A. 3,36 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 8,96lít Câu 16 Những kim loại nào sau đây có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO A. Fe , Al , Ni B. Fe , Zn , Cu C. Cu , Ca , Cr D. Mg , Zn , Fe Câu 17 Sắt nằm ở ô thứ 26 trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron của ion Fe3+ A. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{4} 4s^{2}$ B. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{5} 4s^{1}$ C. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{6}$ D. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{5} 4s^{2}$ Câu 18 Một dung dịch sắt II sunfat có lẫn tạp chất là đồng sunfat . Dùng kim loại nào sau đây sẽ loại bỏ tạp chất A. Ag B. Zn C. Fe D. Cu Câu 19 Nhúng 1 lá sắt vào 200 ml dung dịch $CuSO_{4}$ , sau một thời gian lấy lá sắt ra cân thấy khối lượng lá sắt tăng thêm 0,32 g . Nồng độ mol/l của dung dịch $CuSO_{4}$ ban đầu là A. 0,1M B. 0,2 M C. 1M D. 2M Câu 20 Hòa tan hoàn toàn 24,2 g hỗn hợp Fe , Zn vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 8,96 lít khí $H_{2}$ đktc . Nếu đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan A. 52,3 g B. 52,6 g C. 54,5 g D. 55,4 g I- Vị trí và cấu tạo1. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn- Sắt nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4, Z = 262. Cấu hình sắt- Cấu hình e của sắt$[Ar]3d^64s^2$- Cấu hình e của $Fe^{2+}$$[Ar]3d^6$- Cấu hình e của $Fe^{3+}$$[Ar]3d^5$II - Tính chất vật lý- Kim loại màu trắng xám, dẻo, dễ rèn- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, tính nhiễm từIII- Tính chất hóa học1. Tác dụng với phi kim$Fe +S\rightarrow FeS t^0$$2Fe+3Cl_2\rightarrow 2FeCl_3$2. Tác dụng với axit- Tác dụng với HCl, $H_2SO_4$ loãng $Fe\rightarrow Fe^{2+}$$Fe+ H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2$- Tác dụng với axit có tính oxh mạnh $HNO_3$ , $H_2SO_4$ đặc$Fe\rightarrow Fe^{3+}$$Fe+4HNO_3 \rightarrow FeNO_3_3+NO+2H_2O$3. Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn$Fe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu$4. Tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ caoIV- Trạng thái tự nhiên- hemantit đỏ $Fe_2O_3$ khan- hemantit nâu $ manhetit $Fe_3O_4$- xiderit $FeCO_3$- pirit $FeS_2$

hóa học 12 bài 31