Hoại thư sinh hơi (còn gọi là hoại tử cơ do trực khuẩn clostridium) là do nhiễm một trong nhưng chủng của loài clostridium (C.perfringens, C. ramosum, C. bifermentans, C. histolyticum, c. novyi) tại vùng mô đang chết. Độc tố sinh ra trong điều kiện kỵ khí gây sôc, huyết tán và hoại thư. Các triệu chứng và dấu hiệu TPO - Bị phát hiện có hành vi trộm chó, hai đối tượng đã quay trở lại buông lời thách thức rồi xịt hơi cay vào mặt chủ nhà. Vụ việc vừa xảy ra ở xã Vĩnh Lộc A (huyện Bình Chánh, TPHCM). Ngày 15/8, mạng xã hội chia sẻ một video ghi lại vụ việc kẻ trộm chó xịt hơi Viêm ruột hoại tử sơ sinh (NEC) Viêm ruột hoại tử là một bệnh lý mắc phải chủ yếu gặp ở trẻ sơ sinh non tháng biểu hiện tình trạng tổn thương hoại tử nghiêm trọng của ruột do sự tác động của đa yếu tố như mạch máu, cơ thành ruột, chuyển hóa và các yếu tố khác. NEC chiếm 2-5% sơ sinh nhập viện, 7-10% trẻ sinh non cân nặng thấp hơn 1500 g. iZJ4I. Ngày đăng 17/03/2021, 0004 Hoại thư sinh Gas gangrene or clostridial myonecrosis Ts Bs Đỗ Văn Minh Bộ môn Ngoại- Đại học Y Hà Nội Tài liệu học tập Tài liệu bắt buộc • Đinh Ngọc Sơn, Nguyễn Mộc Sơn 2020 Hoại thư sinh hơi- Bài giảng bệnh học ngoại khoa Nhà xuất y học, 200- 207 Tài liệu nên đọc • • Mục tiêu học tập Kiến thức • • Phân tích triệu chứng lâm sàng cận lâm sàng hoại thư sinh Vận dung nguyên tắc điều trị hoại thư sinh tình cụ thể Thái độ • Đáp ứng phù hợp với phản ứng người bệnh thăm khám điều trị người bệnh bị hoại thư sinh Kỹ năng • Thực bước thăm khám, định cận lâm sàng phiên giải kết quả, chẩn đốn xử trí cấp cứu hoại thư sinh Đại cương • Hoại thư sinh bệnh lý nhiễm trùng hoại tử tổ chức gây nên độc tố vi khuẩn yếm khí • Năm 1861, Louis Pasteur phát loài vi khuẩn hoại thư sinh đầu tiên, tên Clostridium butyricum Năm 1892 sau này, Welch, Nattull nhà khoa học khác phân lập trực khuẩn kị khí gram dương từ vết thương hoại tử Lúc đầu lấy tên Bacillus aerogenes capsulatus, sau đổi thành Bacillus perfringens, và sau đó Clostridium welchii Ngày chúng biết đến với tên Clostridium perfringens Đại cương • Hoại thư sinh thường liên quan đến vết thương chiến tranh • Trong chiến tranh giới thứ nhất, hoại thư sinh chiếm khoảng 6% trường hợp gãy xương hở 1% trường hợp có vết thương hở Con số giảm đặn tới 0,7% chiến tranh giới thứ hai, 0,2% chiến tranh liên Triều 0,002% chiến tranh VN Sinh lý bệnh • Hoại thư sinh gây nên trực khuẩn yếm khí, gram dương, thuộc giống Clostridium C perfringens tác nhân gây bệnh phổ biến nhất, nhóm khác gặp C bifermentans, C septicum, C sporogenes, C novyi, C fallax, C histolyticum và C tertium • Một số loại vi khuẩn khác gây nhiễm trùng sinh Những nghiên cứu lâm sàng gần cho thấy tỷ lệ nhiễm trùng sinh trực khuẩn gram âm có phần trội trực khuẩn gram dương Các vi khuẩn gram âm thường gặp Escherichia coli, Proteus species, Pseudomonas aeruginosa , and Klebsiella pneumoniae Sinh lý bệnh • Vi khuẩn hoại thư sinh gây bệnh ngoại độc tố • Clostridium perfringens sản sinh khoảng 20 ngoại độc tố khác • Hậu tượng bệnh lý nhiễm trùng hoại thư sinh hậu việc nhiễm độc ngoại độc tố vi khuẩn Chẩn đốn • Khai thác bệnh sử có ý nghĩa quan trọng chẩn đốn tiên lượng • Đau triệu chứng thường gặp • • • • Đau tăng nhanh sau chấn thương sau mổ Đau mức tổn thương nhìn thấy lâm sàng Khởi phát đột ngột Có nặng nề Chẩn đốn • Bệnh thường khởi phát người bệnh • • • • • • • ĐTĐ Bệnh mạch máu ngoại vi Nghiện rượu Lạm dụng/ nghiện ma túy Người già Cơ địa suy nhược mạn tính Cơ địa suy giảm miễn dịch điều trị corticoid, suy dinh dưỡng, ung thư, AIDS Chẩn đốn • Đánh giá tồn trạng trước tập trung vào vùng thể bị tổn thương • Đánh giá dấu hiệu sinh tồn • Nhiễm trùng nhiễm độc • Sốc nhiễm trùng • Suy hô hấp • Đánh giá tình trạng tri giác người bệnh Chẩn đốn • • • • • • • Phù mọng Phỏng nước Ban đỏ sau chuyển thành tím đen Phỏng nước đổi máu xám Vỡ nước chảy nhiều dịch bẩn Vết thương chảy dịch thối Lạo xạo khí da Đường vào • Sau chấn thương • • • • • Gãy xương hở, vết thương phần mềm Hoại tử tê cóng Frostbite Bỏng nhiệt Loét tỳ đè Sau tiêm thuốc Đường vào • Sau mổ • • • • • Phẫu thuật đường tiêu hóa Phẫu thuật tiết niệu Nạo phá thai Cắt cụt chi Ga rô, băng bột chặt Đường vào • Tự phát • Được biết đến với nguyên nhân không chấn thương, khơng rõ đường vào • Thường nhiễm trùng hỗn hợp C septicum, C perfringens Cnovyi • Nguồn vi khuẩn thường đường tiêu hóa xâm nhập vào máu đến gây bệnh quan khác Cận lâm sàng • CTM • Số lượng bạch cầu tăng bình thường Cơng thức bạch cầu thay đổi • Thiếu máu tan máu • Sinh hóa máu • GOT, GPT tăng thể tình trạng hủy hoại tế bào gan • Ure creatinin tăng biểu suy giảm chức thận • Hoại tử làm tăng aldolase, kali máu, LDH CPK Cận lâm sàng • Khí máu động mạch Toan chuyển hóa • Đông máu nội mạc rải rác • Lấy dịch chảy từ vết thương nhuộm Gram để tìm trực khuẩn gram âm chẩn đốn nhanh • Xét nghiệm tìm sialidase neuraminidase vi khuẩn hoại thư sinh sinh huyết dịch chảy từ vết thương • Hầu hết phịng thí nghiệm vi sinh học lâm sàng sử dụng kết hợp phản ứng lên men phát sản phẩm cuối axit béo chuỗi ngắn để xác định xác lồi Clostridium Chẩn đốn hình ảnh • X quang Phát khí len lỏi mơ mềm • CT Scanner Phát khí phần mềm Cận lâm sàng • Cấy máu dịch nước dịch chảy từ vết thương để tìm vi khuẩn yếm khí 48h • PCR để xác định vi khuẩn C perfringens • Giải phẫu bệnh xác định hoại tử với xâm nhập viêm nhẹ Điều trị • Biện pháp hiệu chẩn đốn sớm điều trị phủ đầu sớm • Cần nghĩ đến bệnh hoại thư sinh nghi ngờ người bệnh nên đặt điều kiện cấp cứu tối cấp cứu • • • • Sẵn sàng nghĩ đến biện pháp điều trị ngoại khoa Kiểm soát cung cấp oxy cho người bệnh Bù lại khối lượng tuần hồn kiểm sốt lượng nước tiểu Cần chắn người bệnh có miễn dịch với uốn ván Liệu pháp oxy cao áp Hyperbaric oxygen therapy-HBO • Vai trị HBO bàn cãi số nghiên cứu khẳng định kết tốt phối hợp HBO, kháng sinh phẫu thuật • Clostridia thiếu superoxide dismutase nên chúng bị bất hoạt môi trường giàu oxy, dẫn đến ức chế sinh sản, sản xuất ngoại độc tố gắn ngoại độc tố với mô vật chủ • HBO hoạt hóa chức tế bào đa nhân vật chủ diệt vi khuẩn • Liều lần/ ngày/ ngày lần/ ngày ngày sau Phẫu thuật • Là phẫu thuật cấp cứu thực • Phẫu thuật gồm • Cắt cụt chi • Rạch rộng, cắt lọc rộng rãi, để hở • Nếu người bệnh sống sót, phẫu thuật tiến hành nhiều lần Kháng sinh • Penicillin thường lựa chọn Nếu bệnh nhân dị ứng với penicillin sử dụng Clindamycin Chloramphenicol • Các kháng sinh khác Piperacillin/tazobactam, Metronidalzol, Tetracyclin, Vancomycin, ceftriaxone, rifampin • Các hệ kháng sinh mới Meropenem, Imipennem, Ertapenem Biến chứng • • • • • • • • Chết Tan máu Đông máu nội mạc rải rác DIC Suy thận cấp ARDS Suy đa tạng Cắt cụt chi Tàn phế chức chi thể Xin trân trọng cảm ơn! ... xử trí cấp cứu hoại thư sinh Đại cương • Hoại thư sinh bệnh lý nhiễm trùng hoại tử tổ chức gây nên độc tố vi khuẩn yếm khí • Năm 1861, Louis Pasteur phát loài vi khuẩn hoại thư sinh đầu tiên,... sàng cận lâm sàng hoại thư sinh Vận dung nguyên tắc điều trị hoại thư sinh tình cụ thể Thái độ • Đáp ứng phù hợp với phản ứng người bệnh thăm khám điều trị người bệnh bị hoại thư sinh Kỹ năng... Đại cương • Hoại thư sinh thư? ??ng liên quan đến vết thư? ?ng chiến tranh • Trong chiến tranh giới thứ nhất, hoại thư sinh chiếm khoảng 6% trường hợp gãy xương hở 1% trường hợp có vết thư? ?ng hở Con - Xem thêm -Xem thêm Hoại thư sinh hơi , Bởi Dược sĩ Lưu Anh 30/12/2017 - Chuyên mục Tin Tức Sức Khỏe Đại cương Hoại thư sinh hơi Hoại thư sinh hơi là một bệnh nhiễm trùng nhiễm khuẩn nguyên nhân là do các vi khuẩn yếm khí gây ra. Bệnh chiếm tỷ lệ khoảng trong tổng số các trường hợp bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn yếm khí nói chung. Bệnh được mô tả lần đầu tiên vào năm 1864 bởi nhà khoa học Pirogoff. Ông đã cho rằng nó có liên quan tới các vết thương chiến tranh gây nên các tổn thương chủ yếu về các tổ chức cơ và tiến triển của các tổ chức này rất nhanh và rất dữ dội. Ngày nay, bệnh còn gặp ở những bệnh nhân bị gãy xương hở ở mức độ nặng, làm đụng dập các phần mềm nhiều, môi trường của vết thương là một môi trường bẩn và đặc biệt nguyên nhân gây ra bệnh hoại thư sinh hơi là do các cách xử trí vết thương cho bệnh nhân còn chưa đúng của một người thầy thuốc nào đó họ cắt lọc hết các tổ chức bị chết do bệnh gây ra, khâu kín da của bệnh nhân ở những vị trí bị tổn thương đây là một điều kiện thuận lợi để cho những vi khuẩn hoại thư sinh hơi này phát triển bởi chúng sống trong môi trường kị khí mà không phải là hiếu khí…. Nguyên nhân gây bệnh Paster và Jouber vào năm 1877 phát hiện ra vi khuẩn Clostridium septicum vì chúng là một trong những nguyên nhân gây ra nhiễm trùng máu. Sau này thì các nhà khoa học đã phát hiện ra thêm cá loại vi khuẩn khác gây bệnh như Clostridium Perfringens và Clostridium Novyi. Tính chất vi sinh vật của các vi khuẩn gây ra hoại thư sinh hơi Các vi khuẩn này có nhiều ty khác nhau nhưng chúng lại có hình thể các tính chất sinh vật học và khả năng sinh ra ngoại độc tố là như nhau. Đó là các độc tố typ A. Alpha toxin gây ra phân hóa theo kiểu Lơxitinaze, làm phá hủy các tế bào Lơxitin các tế bào hồng cầu, các tổ chức phần mềm. Theta toxin làm phá hủy nhanh các tổ chức nếu như ở trong môi trường kị khí hàm lượng oxy trong không khí cũng giảm thấp hoặc là không có hoặc ít các oxy tự do. Gây ra hiện tượng tan các tế bào hồng cầu. Có gây hoại tử các tố chức, cơ quan trong có thể. Gây ra hiện tượng liệt cơ tim cho bệnh nhân. K toxin lại phá hủy các tổ chức keo. µ toxin có tác hại gây độc làm phân hủy acid hyaluronic gây ra hiện tượng tan rã các liên kết ở trong tế bào. Nguồn Link bài viếthoại thư sinh hơi Là bệnh có bề dày lịch sử, hiện nay có vẻ tăng trong nội khoa cũng như ngoại khoa. Là một bệnh cấp cứu của phần mềm do vi khuẩn yếm khí gram + hoặc gram -, sinh hơi. Vi khuẩn này ở rải rác khắp nơi trong đất hoặc ký sinh trong ruột. Loại thường gặp là Clotridium perfringens, Clostridium hystolyticum, ở đất cát, hoặc Bacteroides B. fragilis ở đường tiêu hoá. Đôi khi bệnh do liên cầu yếm khí, thường kết hợp nhiều loại yếm khí gram - với nhau Có hai loại thương tổn Hoại tử cơ hoại tử chi và viêm tế bào hoại thư viêm tấy hoại thư, hoại thư sau mổ. Chẩn đoán hoại thư sinh hơi không được phép làm muộn. A. Chẩn đoán nguyên nhân hoại thư sinh hơi Có 3 nguồn gốc - Chấn thương, - Phẫu thuật, - Các động tác nội khoa. 1. Hoại thư sinh hơi sau chấn thương Thường gặp trong 3 trường hợp sau a. Người bị đa chấn thương Với các tổn thương ở da, phần mềm, xương, mạch và cơ dập nát, ổ tụ máu, thắt garô. b. Vết thương quá bẩn Do đất cát, bùn, gỉ sắt, lẫn vào phần mềm, xử trí không tốt, lại khâu kín dễ sinh hoại thư sinh hơi. c. Gãy hở bẩn Xử trí không đúng kỹ thuật, đâm chọc vào, bó bột chặt kín. 2. Hoại thư sinh hơi sau mổ Thường là mổ bộ phận tiêu hoá hoặc mạch máu, nhiễm khuẩn hoặc vô khuẩn. a. Phẫu thuật tiêu hoá Ổ nhiễm vết mổ trong phẫu thuật ruột thừa, trực tràng hậu môn, tầng sinh môn, bàng quang hoặc sau chích áp xe. b. Phẫu thuật mạch máu Đặc biệt khi cắt cụt ở một vết thương vốn đã thiếu máu do viêm động mạch ngay tại đó, lại đóng kín cơ da, tạo điều kiện hoại thư sinh hơi mỏm cụt. c. Sau phẫu thuật "vô khuẩn" trong chấn thương chỉnh hình vùng chậu hông, sa lồi bẹn, tim... 3. Hoại thư sinh hơi nội khoa ít hơn 2 loại trên, nhưng không phải không có. a. Do tiêm bắp hoặc chọc hút máu tụ, tiêm thuốc co mạch thuốc gây thiếu máu và nhiễm trùng da, kháng sinh, thuốc chống viêm, có nhiễm khuẩn. b. Ở các vết loét không có va chạm Loét cẳng chân, dò hậu môn, tắc tĩnh mạch hậu môn. c. Hoại thư sinh hơi đơn độc Tử cung, bàng quang, túi mật, mắt, não, tinh hoàn. Địa tạng dễ gây hoại thư Người bệnh đái đường. 4. Có nhiều yếu tố gây hoại thư sinh hơi Do tổ chức thiếu máu, tạo điều kiện cho vi khuẩn yếm khí, hoạt động ở một vùng do tắc hoặc đè ép một mạch lớn, có thể ở một ổ dập nát, máu tụ chèn ép hoặc bó bột quá chặt. Nhiễm khuẩn sâu trong ổ gãy do dị vật còn lưu lại trong đó làm khó lành hay để quên dị vật bẩn, không lấy ra. Mọi động tác ngoại khoa để lại ngoại vật ổ hoại tử, khâu kín hoặc bó bột chặt, đều đưa đến hoại thư sinh hơi mặc dầu có điều trị kháng sinh. B. Lâm sàng 1. Thời gian tiềm tàng Là thời gian từ lúc mắc ban đầu tới khi xuất hiện hoại thư sinh hơi, thời gian này khó xác định. Thời gian này càng ngắn, hoại thư cơ càng nặng, tiến triển càng nguy hiểm 2. Dấu hiệu ban đầu Ở ngay tại chỗ. • Đau Dấu hiệu cơ sớm, do phù và hơi làm căng da, đau tự nhiên, ngay dưới da, bóp vào là đau. Có nước màu nâu chảy ra, mùi thối khẳm. • Chỉ sau vài giờ, hoại thư sinh hơi thấy rõ ràng hơn với - Mùi chuột chết, - Phù to, lan lên phần lành, - Ấn vào có tiếng bép bép dưới da, - Da có tụ máu từng mảng, mầu đỏ - đen, nổi mọng nước, lan rất nhanh ra toàn chi. Nếu có 4 triệu chứng này, cần phải mở rộng ngay ổ nhiễm trùng. • Cơ bắp Màu tái như thịt cá, nhạt, máu không chảy, thối rữa ra. 3. Sau đó là triệu chứng toàn thân • Tình trạng nhiễm độc - nhiễm trùng nặng có thể vàng da, rối loạn ý thức, vô niệu. • Cận lâm sàng Có toan máu, tan huyết, rối loạn cầm máu đông máu tiêu thụ, suy gan và suy thận. 4. Các chẩn đoán khác phải loại trừ Một vài bệnh tuy có khí dưới da nhưng không có mùi thối, không nhiễm trùng nặng, không phải là hoại thư sinh hơi, như - Có không khí trong bắp thịt do một lý do nào đó, - Có mảnh kim loại giải phóng H2, nằm trong cơ, - Đặt xông Redon sai lệch, - Chấn thương phế quản – phổi khi thông khí hỗ trợ Ngoài ra có hoại thư do nhiễm trùng nặng nhưng không sinh hơi, nếu không có lép bép dưới da, loại này Chỉ cần hồi sức, kháng sinh và rạch rộng là đủ. c. Xử trí hoại thư sinh hơi Phảị dựa trên 3 mệnh lệnh chính, kết hợp nhau càng sớm càng tốt - Mổ sớm, rạch rộng. - Oxy cao áp. - Kháng sinh. 1. Ngoại khoa • Mổ sớm - Phải rạch rộng ngay các vùng hoại tử, rạch đến tận các vùng có máu nuôi. - Không khâu kín, mà để hở, để tưới nước oxy liên tục, làm trong môi trường vô khuẩn. • Rạch cho khí hơi ra - Rạch rộng, phá hết ngõ ngách, - Cắt cụt nếu là khối lớn nhất là các chi, mỏm cụt để hở, tưới nước oxy liên tục cùng kháng sinh bằng xông Redon. • Điều trị tiếp các chỗ mất da, hồi phục chức năng Chỉ sau 2-3 tuần. Vấn đề khá lâu dài và khó khăn. 2. Oxy cao áp • Cho phép - Hạn chế sự phát triển vi khuẩn và tăng khả năng nuôi dưỡng tế bào. - ức chế sản xuất alphatoxine. • Làm ngừng và làm chậm nhiễm khuẩn hoặc giới hạn ổ hoại tử. • Cho 1 đợt với 3 ATA, 8 giờ 1 lần trong 4-5 ngày. Điều này phải làm ngay trước mô, hoặc lập tức sau đó. • Làm như vậy 10-20 đợt, kết quả thường tốt từ sau đợt thứ 5. 3. Nội khoa Chỉ bổ trợ thêm cho ngoại khoa và oxy cao cấp a. Kháng sinh Phải dùng sớm, liều cao và lâu. • Thoạt tiên là bêta lactamine Pénicilline 30 triệu đơn vị/ngày hoặc 50 triệu/ngày • Kết hợp Métronidazole hoặc Ornidazole 3g tiêm tĩnh mạch/24 giờ. Thuốc này có kết quả với Clostridium và cả trên Bacteroides vốn kháng với Pénicilline G. • Kháng sinh phổ rộng Aminoside, nhưng phải lưu ý đến chức năng thận và cần nhớ vi khuẩn yếm khí thường kháng với aminoside . b. Toàn thân - Bù dịch đầy đủ Plasma, dịch truyền. - Cho ăn ngoài đường tĩnh mạch. D. Phòng bệnh hoại thư sinh hơi Không-bao giờ quên phòng bệnh hoại thư sinh hơi trong ngoại khoa, là 1. Tôn trọng nguyên tắc phẫu thuật - Lấy dị vật - Mở rộng vết thương dẫn lưu tốt - Xử lý đúng nguyên tắc về không khâu kín - Bó bột có rạch dọc 2. Cho kháng sinh đề phòng trước Pénicilline hoặc Imidazole đối với mọi vết thương - Vết thương ở sâu hoặc nhiều ngõ ngách - Gãy hở - Cắt cụt - Vết mổ trực tràng - hậu môn, tầng sinh môn hoặc tiêu hoá Kháng sinh dự phòng tuy không đủ hiệu lực nhưng thường phải làm. Vi khuẩn thường gây ra hoại thư sinh hơi làA. Tụ cầuB. Liên Tạp Clostridium thương phần mềm được khâu kínA. Chi Chi Thân Đầu - gian nhiễm khuẩn theo Friedrich có mấy giai đoạnA. 1 giai 2 giai 3 giai 4 giai đoạnNguyên tắc xử lý một vết thương phần mềmA. Cắt lọc tổ chức phần Rạch rộng cân cho thoát dịchC. Để hở da hoàn Khâu da thưaE. Cắt lọc - rạch rộng - để hở thực tế lâm sàng, việc chẩn đoán hoại thư sinh hơi căn cứ vàoA. Triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn Soi tươi tìm vi khuẩnC. Dựa vào kết quả nuôi cấy vi Dựa vào phản ứng trung hòa trên súc vậtKhi hoại thư sinh hơi còn khu trú ở chi, phẫu thuật cần làm làA. Cắt lọc, mở rộng vết thương và để hở toàn Chỉ rạch mở rộng, để hở nhiều Tháo Cắt cụt chi cao kiểu khoanh giò và để hở hoàn toànKhi hoại thư sinh hơi ở đùi lan đến thành bụngA. Không can thiệp gì vì quá nặngB. Tháo khớp hángC. Rạch rộng nhiều chỗ và để Cắt lọc mép vết đặc điểm sau của hoại thư sinh hơi, trừA. Do vi khuẩn kỵ khí gây Diễn biến nhanh, tiên lượng Là cấp cứu có trì Nhiều biến chứng toàn thân Có dấu hiệu tràn khí dưới thương chính trong hoại thư sinh hơi doA. Nội độc tố của vi Ngoại độc tố của vi Độc lực của vi Khả năng ký sinh nội bào của vi chứng lâm sàng của hoại thư sinh hơi không bao gồmA. Viêm tấy lan Tràn khí dưới daC. Nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân Vết thương tấy đỏ chảy dịch mủ Vết thương chảy dịch chứng lâm sàng phân biệt hoại thư sinh hơi với nhiễm trùng yếm khí làA. Tình trạng toàn thân nhiễm độc Bệnh nhân thiểu niệu, vô Tại chỗ vết thương có tràn khí dưới da và chảy dịch Tiến triển toàn thân và tại chỗ Viêm tấy chi có tính chất khu thuật cắt cụt chi trong hoại thư sinh hơi có đặc Phẫu thuật cắt cụt kiểu khoanh giò, đóng các lớp theo giải Phẫu thuật tháo khớp vai đối với chi trên, tháo khớp háng đối với chi Mỏm cụt để da Cắt lọc phần mềm tiết Tạo hình mỏm cụt ngay thì đầu để có thể lắp chi đổi sinh hoá thường gặp trong hoại thư sinh hơi, trừA. Tăng urê, creatininB. Tăng GOT, GPTC. Tăng CPKD. Tăng BilirubinE. Tăng CRPNguyên tắc điều trị hoại thư sinh hơiA. Kết hợp điều trị kháng sinh và hồi Kết hợp phẫu thuật cắt cụt chi và hồi Kết hợp giữa phẫu thuật, điều trị thuốc và hồi Điều trị phẫu thuật và dùng kháng sinh theo kháng sinh Hồi sức tích cực và điều trị kháng sinh theo kháng sinh thư sinh hơi không có đặc điểmA. Là một cấp cứu ngoại khoa tối Nguy cơ cắt cụt chi Tiến triển toàn thân thường Ít gây tàn phế chức năng Không thể đề thư sinh hơi thường gặp doA. Tai nạn giao Tai nạn lao độngC. Vết thương do súc vật Tai nạn học điểm sinh học không phải của vi khuẩn gây hoại thư sinh hơiA. Là xoắn khuẩn, Dr -B. Sinh ngoại độc Có nhiều type huyết thanh khác Là vi khuẩn yếm biện pháp có thể dùng để điều trị hoại thư sinh hơi, trừA. Phẫu thuật cắt lọc rộng rãi, để da Điều trị huyết thanh chống hoại thư sinh Thở oxy áp lực Điều trị kháng sinh chống vi khuẩn kỵ khí đường Hồi sức toàn điểm vi sinh học của vi khuẩn VK gây hoại thư sinh hơi làTrực ĐúngB. SaiCầu ĐúngB. SaiBắt màu Gr -.A. ĐúngB. SaiBắt màu Gr +.A. ĐúngB. SaiCác VK có 3 tuýp độc tố gây phá hủy tổ ĐúngB. Sai I. ĐẠI CƯƠNG HOẠI THƯ SINH HƠI Hoại thư sinh hơi là một nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí thuộc họ CLostridium, hay gặp nhất là Cỉostridium perfringens gây ra. Vi khuẩn kỵ khí này có ở nhiều nơi, khi gặp môi trường thuận lợi, vi khuẩn sẽ phát triển nhanh chóng. Môi trường đó là do các vết thương giập nát ở các khối cơ bị nuôi dưỡng kém, các vết thương cắt lọc không kỹ và khâu kín da, các vết thương có đặt garô hoặc bó bột chặt quá. Muốn tránh nhiễm khuẩn kỵ khí, tránh một thể bệnh nặng là hoại thư sinh hơi cần xử trí sớm vết thương phần mềm như cắt lọc hết những tổ chức giập nát thiếu máu nuôi dưỡng, rửa sạch, rạch rộng vết thương, không khâu kín da. Sau 5-7 ngay, khi vết thương sạch, ổn định sẽ khâu da kỳ II. II. CHẨN ĐOÁN HOẠI THƯ SINH HƠI 1. Lâm sàng Hoại thư sinh hơi xuất hiện từ 3-6 ngày sau khi bị thương. Dấu hiệu tại chỗ chi bị nề to, lạnh, màu sắc da thay đổi, do có màu lá úa với các nốt phỏng, các mảng bầm tím, xám hoặc nâu thẫm, ấn thấy lạo xạo hơi à dưới da, có nước màu vàng nâu rỉ ra, mùi thôi khẳm như mùi chuột chết, cơ bị hoại tử, màu đỏ thẫm, mềm nhũn, phình ra ngoài vết thương tiết ra nước nâu thôi, chứa nhiều vi khuẩn, hồng cầu và một ít bạch cầu. Dấu hiệu toàn thân tình trạng nhiễm độc, ban đầu thân nhiệt tăng cao, bệnh nhân kêu đau ở chi như bị băng quá chạt, thể trạng suy sụp đột ngột. Phải theo dõi sát diễn biến vì tình trạng nhiễm độc tăng nhanh, hoại thư lan rất nhanh. 2. X quang Phát hiện những hình sáng giữa đám mờ của tổ chức phần mềm, đó là hơi bị tụ lại. 3. Xét nghiệm Nuôi cấy ở môi trường kỵ khí phát hiện các trực khuẩn kỵ khí gram dương, có nha bào. III. THÁI ĐỘ XỬ TRÍ 1. Xử trí ngoại khoa Điều trị bằng phẫu thuật là chủ yếu Rạch mở rộng vết thương. Chỉ định rạch mở rộng vết thương trong những trường hợp + Bệnh mới xuất hiện chưa ăn sâu, lan rộng + Khi tình trạng quá nặng không cho phép xử trí triệt để. + Hoại thư sinh hơi khu trú + Hoại thư sinh hơi ở mông, ở thành bụng Cách xử trí rạch rộng vết thương theo hướng dọc dài 15-20cm, rạch sâu qua cân, cơ, đến tận đáy vết thương. Tưới rửa vết thương với dung dịch sinh lý, nước Dakìn, nước oxy già, thuốc tím loãng. Khi miệng vết thương mở lên trên thì rạch đối chiếu hay đặt ống dẫn lưu ở phần thấp để cho dịch thoát ra. Cắt lọc tổ chức bị hoại thư khi toàn trạng bệnh nhân cho phép, cần cắt bỏ hết các tổ chức bị hoại thư. Cắt cụt chi nếu hoại thư lan rộng, cần cắt cụt chi. Đây là cách xử trí triệt dể song nặng đối với bệnh nhân đã suy sụp, vì vậy phải + Gây mê toàn thân + Hồi sức tốt trước và sau khi mổ + Cắt cụt ở cao nơi cơ còn lành. Khi cắt, các cơ còn trương lực nên còn chảy máu. + Nên cắt cụt nhanh kiểu khoanh giò, cắt da, cơ, xương trên cùng một mặt phẵng. Khi bệnh nhân đã qua được tình thế hiểm nghèo sẽ sửa lại mỏm cụt. + Mỏm cụt để hở hoàn toàn, không khâu, nên rạch thêm hai đường dài ở hai bên mỏm cụt. + Sau 7-10 ngày, khi thể trạng bệnh nhân tốt, mỏm cụt sạch, sẽ mổ lại để sửa mỏm cụt. 2. Điều trị nội khoa hỗ trợ Truyền máu, truyền dịch trước và sau mổ Cho kháng sinh liều cao. Ban đầu chưa có kháng sinh dồ thì cho penicilin 5-10 triệu đơn vị pha vào huyết thanh, nhỏ giọt tĩnh mạch. Dùng phôi hợp thêm tetracylin 500mg, nhỏ giọt tĩnh mạch 8 giờ một lần. Huyết thanh chống hoại thư mỗi ngày 60-100ml tiêm bắp hay nhỏ giọt tĩnh mạch, cho từ 3-4 ngày. Hiện nay ít dùng vì sợ hiện tượng quá mẫn và ít tác dụng do vi khuẩn yếm khítrực khuẩn G-thuộc họ clostridiumchúng tồn tại ở trong môi trường nào? ở môi trường đó tại sao chúng không hoạt động được ?- thường gặp trong môi trường đất, bụi phân..- phân lập thấy có ở trong đường tiêu hóa và sinh dụcđiều kiện cần thiết để vi khuẩn nhân lên là gì ?điều kiện yếm khí, ít oxy3 đường vào chủ yếu của hoại thư sinh hơi gồm- sau chấn thương- tự phát - sau phẫu thuậttỷ lệ hoại thư sinh hơi sau chấn thương chiếm bao nhiêu phần trăm?vi khuẩn phát triển cần nguyên liệu gì ?tổ chức nào sẽ cung cấp năng lượng cho vi khuẩn nhiều nhất nếu ở đó có vi khuẩn? Vậy môi trường nào là lý tưởng cho vi khuẩn phát triển?- các thành phần cơ bị dập nát là nguồn cung cấp đường cơ mông, đùi, bắp chân,...- khi tổn thương mà kèm vết thương mạch máu là môi trường lý tưởng để vi khuẩn phát triểnđối với sản phụ khoa nguyên nhân nào dẫn đến hoại thư sinh hơisau nạo hút thai là nguyên nhân chính gây hoại thư sinh hơi ở phụ nữhoại thư sinh hơi tự phát thường gặp trong các nguyên nhân nào- ung thư biểu mô tuyến or bệnh lý ác tính huyết học

hoại thư sinh hơi