Cao Cầu hết đường tẩu. Thứ bảy, 24/09/2022 07:25. Chế độ bảo vệ mắt. Ngày 23-9, Công an TX An Nhơn (Bình Định) cho biết đã bắt giữ đối tượng truy nã đặc biệt nguy hiểm Cao Vũ Cầu (1998, trú P. Nhơn Hưng, TX An Nhơn) về tội: "Cố ý gây thương tích". Thời điểm bị
Đây là ký hiệu về sự phân bố của tiểu cầu, có giá trị tiêu chuẩn từ 6 - 11%. Nếu cao hơn con số này, người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn huyết, ung thư phổi hoặc hồng cầu hình liềm. Những người nghiện rượu thường có chỉ số PDW thấp hơn 6%. MPV (Mean Platelet Volume): Là thể tích trung bình của tiểu cầu, có giá trị tiêu chuẩn từ 6.5 - 11 fL.
Nồng độ cortisol niệu cao bất thường là một bằng chứng gợi ý cho chẩn đoán tình trạng cường thượng thận song không đủ để cho phép khẳng định chẩn đoán này. Định lượng cortisol niệu cũng là một xét nghiệm hữu ích để đánh giá hiệu quả điểu trị các bệnh lý tuyến thượng thận.
Sẽ kiểm tra những bài thi bất thường. Trao đổi với Tuổi Trẻ sáng 5-8, Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Bùi Văn Ga cho biết sau khi các trường ĐH, CĐ công bố điểm thi tuyển sinh, bộ sẽ kiểm tra và chấm lại những bài thi bất thường. Ông Ga nói: "Khi điểm thi tập hợp hết về Bộ
Sở Giao thông vận tải (GTVT) Hà Nội vừa có thống kê trên địa bàn thành phố còn tồn tại 33 nút giao thông thường xuyên ùn tắc nghiêm trọng trong giờ cao điểm. Trong tháng 8/2022, Sở GTVT Hà Nội đã xử lý được 3 điểm ùn tắc: Ngã tư Linh Đường - Nguyễn Hữu Thọ, cầu
Bất cứ ai đều có thể bị bệnh phế cầu khuẩn, tuy nhiên trẻ em dưới 2 tuổi, những người mắc một số bệnh trạng, người lớn từ 65 tuổi trở lên và người hút thuốc lá là những người có nguy cơ cao nhất. Hầu hết các trường hợp nhiễm phế cầu khuẩn là ở tình
vl4FjrB. Bệnh tăng tiểu cầu cơ bản ET là một loại ung thư tăng sinh tủy được đặc trưng bởi sự gia tăng số lượng tiểu cầu, tăng sản megakaryocytic và xu hướng co thắt mạch xuất huyết hoặc huyết khối. Các triệu chứng và dấu hiệu có thể bao gồm nhức đầu đau nửa đầu thể mắt, dị cảm, chảy máu, đỏ đau đầu chi hoặc thiếu máu cục bộ ở ngón. Chẩn đoán dựa trên số lượng tiểu cầu > > × 109/L được phân lập, số lượng hồng cầu hoặc hematocrit bình thường với sắt dự trữ thích hợp, không có xơ tủy, nhiễm sắc thể Philadelphia hoặc BCR-ABL, hoặc rối loạn phản ứng gây tăng tiểu cầu. Không cần điều trị ở hầu hết các bệnh nhân không có triệu chứng. Sự hiện diện của tăng tiểu cầu cực độ số lượng tiểu cầu> mcL [> 1,500,000 × 109/L] có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Không có mối tương quan giữa số lượng tiểu cầu và nguy cơ huyết khối mạch máu lớn. Tăng tiểu cầu tiên phát ET là một rối loạn tế bào gốc tạo máu sinh làm tăng sản xuất. Tăng tiểu cầu nguyên phát thường xảy ra với tỷ lệ mắc tăng sau 50 tuổi. Khoảng 50% bệnh nhân có đột biến enzyme Janus kinase 2 JAK2, JAK2V617F, JAK2 là thành viên của họ enzyme tyrosine kinase và tham gia vào việc truyền dẫn tín hiệu cho erythropoietin, thrombopoietin và yếu tố kích thích tạo thành cụm hạt G-CSF. Các bệnh nhân khác có đột biến trong exon 9 của gen calreticulin CALR và một vài người có đột biến gen thụ thể thrombopoietin MPL mắc phải. Tăng tiểu cầu có thể dẫn đến Tắc mạch vi mạchHuyết khối mạch máu lớn Chảy máu Triệu chứng và dấu hiệu của tăng tiểu cầu tiên phát Các triệu chứng thông thường là Bầm tím và chảy máuĐau nửa đầu ảnh hưởng đến mắtDị cảm bàn tay và bàn chân đỏ đau đầu chiCác tổn thương thần kinh Chảy máu thường nhẹ, hiếm khi tự phát và biểu hiện như chảy máu cam, dễ bầm tím hoặc chảy máu đường tiêu hóa. Tuy nhiên, xuất huyết nghiêm trọng có thể xảy ra trong một tỷ lệ nhỏ các trường hợp bị tăng tiểu cầu cực kỳ nghiêm trọng. Ban đau dưới da da bỏng rát ở bàn tay và bàn chân với ban đỏ sờ thấy ấm, và đôi khi thiếu máu cục bộ có thể xảy ra. Các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua gây ra thiếu hụt thần kinh tùy thuộc vào phần nào của não bị ảnh có thể sờ thấy nhưng lách to đáng kể là không bình thường và nên gợi ý một bệnh lý tăng sinh tủy. Công thức máu CBC và tiêu bản máu ngoại viLoại trừ các nguyên nhân gây tăng tiểu cầu thứ phát và các ung thư tăng sinh tủy khácXét nghiệm di truyềnĐột biến JAK2 và, nếu âm tính, phân tích đột biến CALR hoặc MPLHiếm khi chọc hút và sinh thiết tủy xương. Số lượng tiểu cầu > > × 109/L, nhưng có thể > > × 109/L. Số lượng tiểu cầu có thể giảm trong thai kỳ. Trên tiêu bản máu ngoại vi có thể thấy các tiểu cầu khổng lồ và các mảnh tế bào mẫu tiểu cầu. Nếu nghi ngờ tăng tiểu cầu thiết yếu, nên đo công thức máu CBC, phết máu ngoại vi và nghiên cứu sắt. Gợi ý chẩn đoán tăng tiểu cầu nguyên phát bằng các chỉ số bình thường về hematocrit, số lượng bạch cầu, thể tích trung bình cơ thể MCV và xét nghiệm sắt, cũng như không có sự chuyển vị hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới sinh thiết tủy xương với tăng số lượng các mẫu tiểu cầu lớn, trưởng thành là cần thiết để chẩn đoán tăng tiểu cầu nguyên phát nhưng tiêu chuẩn này chưa bao giờ được xác nhận về mặt tiền cứu, và xét nghiệm tủy sẽ không phân biệt được bệnh tăng tiểu cầu cơ bản với bệnh đa hồng cầu. Gánh nặng alen thường > 50% ở bệnh đa hồng cầu và bệnh xơ tủy nguyên phát. Tuổi thọ bình thường. Mặc dù các triệu chứng là phổ biến, quá trình diễn biến của bệnh thường lành tính. Các biến chứng huyết khối động mạch tĩnh nghiêm trọng rất hiếm nhưng có thể đe dọa tính mạng. Tỷ lệ chuyển lơ xê mi 60 tuổi và không có đột biến Jak2, aspirin 81 mg uống một lần mỗi ngày thường là đủ, nhưng có thể dùng liều cao hơn có thể được sử dụng nếu cần thiết. Nếu đau nửa đầu nặng có thể sử dụng thuốc hạ tiểu cầu. Công dụng của aspirin trong thai kỳ chưa được chứng minh và có thể gây ra chảy máu ở bệnh nhân tăng tiểu cầu đột biến CALR. Phụ nữ bị tăng tiểu cầu thiết yếu được cho là có tỷ lệ chết thai trong ba tháng đầu của thai kỳ cao hơn. Những bệnh nhân không có triệu chứng sử dụng thuốc lá hoặc mắc bệnh tim mạch hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch cũng được điều trị bằng aspirin. Việc sử dụng aspirin để dự phòng tim mạch trong trường hợp không có bệnh tim mạch hoặc các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân > 65 tuổi có liên quan đến một tỷ lệ bị tác dụng bất lợi không thể chấp nhận được. Trái ngược với một số tài liệu đã xuất bản, không có bằng chứng nào cho thấy bệnh nhân không có triệu chứng > 65 tuổi bị tăng tiểu cầu được hưởng lợi từ liệu pháp aspirin. Acid Aminocaproic có hiệu quả trong việc kiểm soát xuất huyết do giảm von Willebrand mắc phải khi thực hiện các thủ thuật nhỏ như nhổ răng. Các phẫu thuật lớn có thể cần điều chỉnh số lượng tiểu ức chế JAK-2 như ruxolitinib có thể có hiệu quả để điều trị chứng tăng tiểu cầu nguyên phát. Vì tiên lượng thường là tốt, vì có thể độc hại nên thuốc giảm tiểu cầu không nên được sử dụng để bình thường hóa số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân không triệu chứng. Chỉ định dừng thuốc Các yếu tố nguy cơ tim mạchThiếu máu não thoáng quavà đột quiSử dụng thuốc láChảy máu đáng kểKhi cần phẫu thuật ở những bệnh nhân có tăng quá mạnh tiểu cầu và giảm ngưng tập với ristocetin Đôi khi đau nửa đầu nặng Tuy nhiên, không có dữ liệu chứng minh liệu pháp gây độc tế bào có thể giảm nguy cơ huyết khôi hoặc cải thiện thời gian sống. Thuốc dùng để hạ tiểu cầu bao gồm anagrelide, interferon alfa-2b, và hydroxyurea. Hydroxyurea thường được coi là loại thuốc được lựa chọn để sử dụng trong ngắn hạn nhưng không có lợi ích và gây độc cho tủy khi sử dụng lâu dài. Do anagrelide và hydroxyurea đi qua nhau thai nên chúng không được sử dụng trong thai kỳ; interferon alfa-2b có thể được sử dụng ở phụ nữ mang thai khi cần thiết. Interferon là liệu pháp an toàn nhất cho chứng đau nửa đầu khi các loại thuốc trị đau nửa đầu chuyên dụng không có hiệu quả. Anagrelide nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân lớn tuổi vì tác dụng của thuốc đối với hệ tim mạch ví dụ như đánh trống ngực, loạn nhịp tim và thận ví dụ, ứ dịch, suy thận.Hydroxyurea nên được chỉ định bởi các chuyên gia quen thuộc với việc sử dụng và theo dõi. Thuốc bắt đầu với liều từ 500 đến 1000 mg uống một lần/ngày. Bệnh nhân được theo dõi công thức máu hàng tuần. Nếu số lượng bạch cầu xuống < 4000/mcL < 4 × 109/L, cần ngưng hydroxyurea và tiếp tục ở mức 50% liều khi giá trị này trở về bình thường. Khi đạt được trạng thái ổn định, cần theo dõi công thức máu 2 tuần 1 lần, và sau đó là 4 tuần 1 lần. Mục đích là làm giảm các triệu chứng hơn là bình thường hóa số lượng tiểu cầu. Việc ngừng hydroxyurea quá nhanh có thể dẫn đến sự hồi phục nhanh chóng và chu kỳ tiểu số nghiên cứu đã gợi ý rằng ruxolitinib, một loại thuốc được sử dụng trong bệnh đa hồng cầu và bệnh xơ tủy nguyên phát, có thể hữu ích ở những bệnh nhân tăng tiểu cầu cơ bản kháng lại các phương pháp điều trị tách tiểu cầu được sử dụng ở những bệnh nhân xuất huyết trầm trọng hoặc huyết khối tái diễn hoặc trước khi phẫu thuật với mục đích để giảm tiểu cầu ngay lập tức. Tuy nhiên, gạn tách tiểu cầu ít khi cần thiết. Tác dụng của nó là tạm thời với sự hồi phục nhanh chóng trong số lượng tiểu cầu. Hydroxyurea hoặc anagrelide không có hiệu quả tức thời nhưng nên được bắt đầu sử dụng vào cùng thời điểm với gạn tách tiểu cầu. ET là một bất thường dòng của tế bào gốc tạo máu vạn năng dẫn đến tăng tiểu nhân có nguy cơ huyết khối vi mạch và xuất là chẩn đoán loại trừ; đặc biệt là các rối loạn tăng sinh tủy do ung thư và tăng tiểu cầu phản ứng thứ phát cần được loại nhân không có triệu chứng không cần điều trị. Aspirin thường có hiệu quả đối với các biến cố vi mạc đau nửa đầu, hồng ban đỏ đau và các cơn thiếu máu cục bộ. Một số bệnh nhân bị tăng tiểu cầu quá mức cần điều trị tích cực hơn để kiểm soát số lượng tiểu cầu; các biện pháp đó bao gồm interferon alpha, hydroxyurea, anagrelide và tiểu cầu.
Máu của con người bao gồm hai thành phần huyết tương và tế bào máu. Huyết tương chứa các chất cần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Tế bào máu có ba loại hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Trong bài viết sau đây của Bác sĩ Lương Sỹ Bắc, chúng ta cùng tìm hiểu về tiểu cầu. Đây là tế bào máu có vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu. Hiểu biết thêm về tiểu cầu TC giúp chúng ta phát hiện sớm các bệnh lý đông cầm máu. Nội dung bài viết Tiểu cầu là gì?Cấu tạo của tiểu cầu như thế nào?Số lượng và đời sống của tiểu cầu trong cơ thểChức năng của tiểu cầu là gì?Điều gì xảy ra nếu số lượng tiểu cầu thấp hoặc cao? Tiểu cầu là gì? Máu chứa 3 loại tế bào máu cơ bản quan trọng trong cơ thể con người bao gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu TC. Chúng là những tế bào máu có chức năng cầm máu thông qua quá trình hình thành nút chặn TC. Tiểu cầu là tế bào nhỏ nhất trong tất cả các tế bào máu. Khi xem trên kính hiển vi, các tế bào này là những đốm màu tím sẫm, đường kính bằng 20% hồng cầu. Các loại tế bào máu Cấu tạo của tiểu cầu như thế nào? TC không có nhân tế bào. Chúng thực chất là một mảnh tế bào vỡ ra từ các tế bào nhân khổng lồ. Tế bào này được tạo ra trong tủy xương cùng với các tế bào bạch cầu và hồng cầu. TC có dạng hình đĩa hai mặt lồi giống như thấu kính. Đường kính lớn nhất của nó vào khoảng 2 – 3 µm. Tuy nhiên, khi ra ngoài cơ thể, hình dáng TC thay đổi vô định. Ở một người khỏe mạnh, tỉ lệ TC so với hồng cầu là 110 đến 120. Có 2 loại hạt bên trong các tế bào này là Thứ nhất là hạt alpha chứa PDGF platelet-derived growth factor có tác dụng giúp liền vết thương. Thứ hai là hạt đậm đặc chứa ADP, ATP, Ca2+, serotonin và epinephrine. Ngoài ra, TC còn chứa các enzym để tổng hợp thromboxane A2. Yếu tố ổn định fibrin, tiêu thể và các kho dự trữ Ca2+. Đặc biệt, trong tiểu cầu có các phân tử actin, myosin, thrombosthenin giúp nó co rút. Màng của tế bào này chứa một lượng lớn phospholipid. Bề mặt của TC có một lớp glycoprotein ngăn cản nó dính vào nội mạc bình thường. Số lượng và đời sống của tiểu cầu trong cơ thể Khi TC được tạo ra và di chuyển vào máu, chúng sẽ sống trong 5 đến 7 ngày. Trong cơ thể, cơ quan đảm nhiệm vai trò tiêu hủy các tế bào TC già là lách. Lách là nơi bắt giữ và tiêu hủy tiểu cầu cũng như các tế bào máu khác trong cơ thể. Bất thường của lách như lách to có thể làm tăng quá trình bắt giữ và tiêu hủy TC. Điều này dẫn đến hậu quả là gây giảm số lượng TC trong máu ngoại vi. Do vậy, trong nhiều trường hợp giảm các tế bào này nghiêm trọng, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật cắt lách nhằm giảm quá trình tiêu hủy TC Bình thường, tủy xương là nơi tạo ra các tế bào máu. Chúng ta có thể làm xét nghiệm máu gọi là tổng phân tích tế bào máu toàn phần để tìm hiểu xem liệu tủy xương có tạo ra đủ số lượng TC không. Số lượng TC bình thường là đến TC trên mỗi micro lít máu. Nguy cơ chảy máu xảy ra nếu số lượng TC giảm xuống dưới đến Khi số lượng tế bào này dưới chảy máu có thể nghiêm trọng hơn sau khi có một vết thương. Số lượng TC dưới thậm chí có nguy cơ chảy máu tự nhiên không cần vết thương. Một số người có thể tạo quá nhiều TC. Họ có thể có số lượng tế bào này từ đến hơn 1 triệu. Chức năng của tiểu cầu là gì? Chức năng chính của TC là góp phần vào sự cầm máu. Tức là quá trình dừng chảy máu tại nơi nội mạc mạch máu thành trong của mạch máu bị thương. Khi đó, chúng sẽ tập trung tại vết thương và bịt lỗ này lại, trừ khi lỗ hổng quá lớn. Tiểu cầu đóng góp vào quá trình cầm máu Quá trình có 3 giai đoạn Kết dính tiểu cầu. Khi thành mạch bị tổn thương, lớp collagen nằm bên dưới tế bào nội mạc mạch máu được lộ ra. TC sẽ đến dính vào lớp collagen này. Tiểu cầu giải phóng các yếu tố hoạt động. Sau khi TC kết dính với collagen, nó trở nên được hoạt hoá. Tế bào này phình to ra, thò các chân giả và giải phóng nhiều chất. Trong đó có một lượng lớn ADP, thromboxane A2. Kết tập tiểu cầu. ADP và thromboxane A2 hoạt hoá các TC ở gần. Hoạt hóa làm chúng có khả năng dính vào lớp TC ban đầu gọi là kết tập tiểu cầu. Rồi lớp tiểu cầu đến sau này lại giải phóng các chất hoạt động làm hoạt hoá và dính thêm lớp tế bào TC khác. Cứ như vậy, các lớp tế bào TC đến dính vào chỗ tổn thương càng lúc càng nhiều tạo nên nút TC. Nếu thương tổn ở mạch máu là nhỏ thì bản thân nút chặn có thể làm ngừng chảy máu. Nhưng nếu thương tổn lớn hơn thì phải nhờ thêm sự hình thành cục máu đông. Ý nghĩa Sự hình thành nút tiểu cầu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bít kín các thương tổn nhỏ ở các mạch máu nhỏ xảy ra hàng trăm lần mỗi ngày. Ngoài tác dụng cầm máu, TC còn giúp cho thành mạch trở nên dẻo dai, mềm mại. Tác dụng này nhờ chức năng làm “trẻ hóa” tế bào nội mạc của các tế bào này. Điều gì xảy ra nếu số lượng tiểu cầu thấp hoặc cao? Dưới đây là những tình trạng sức khỏe liên quan đến chất lượng hoặc số lượng TC bất thường. Giảm tiểu cầu Trong tình trạng này, tủy xương của bạn tạo ra quá ít TC hoặc các tế bào này bị phá hủy nhiều. Nếu số lượng quá thấp, chảy máu có thể xảy ra dưới da như một vết bầm tím. Hoặc nó có thể xảy ra bên trong cơ thể như xuất huyết nội. Nó có thể xảy ra bên ngoài cơ thể thông qua vết cắt không cầm máu. Hoặc nguy hiểm hơn là chảy máu tự nhiên ở mũi, khớp và não. Giảm TC có thể được gây ra bởi nhiều lý do khác. Có thể do một số loại thuốc, ung thư, bệnh gan, mang thai, nhiễm trùng. Ngoài ra, nó còn có thể do hệ thống miễn dịch bất thường. Xem thêm Xuất huyết giảm tiểu cầu Những điều cần biết. Một trong những triệu chứng của tình trạng xuất huyết giảm tiểu cầu Tăng tiểu cầu nguyên phát Trong tình trạng này, tủy xương của bạn tạo ra quá nhiều TC. Những người mắc bệnh này có thể có số lượng hơn 1 triệu. Các triệu chứng có thể bao gồm các cục máu đông hình thành và ngăn chặn cung cấp máu cho não hoặc tim. Các bác sĩ không biết nguyên nhân gây ra loại tăng TC này. Xem thêm Tăng tiểu cầu nguyên phát, bạn đã biết gì về căn bệnh này? Tăng tiểu cầu thứ phát Đây là một tình trạng khác gây ra bởi quá nhiều tế bào này. Tăng TC thứ phát phổ biến hơn. Nó không được gây ra bởi một vấn đề tủy xương. Thay vào đó, một bệnh hoặc tình trạng khác kích thích tủy xương tạo ra nhiều TC hơn. Nguyên nhân bao gồm nhiễm trùng, viêm, một số loại ung thư và phản ứng với thuốc. Các triệu chứng thường không nghiêm trọng. Số lượng TC trở lại bình thường khi tình trạng khác trở nên tốt hơn. Rối loạn chức năng tiểu cầu Nhiều bệnh hiếm gặp có liên quan đến chức năng TC kém. Điều đó có nghĩa là số lượng của chúng bình thường nhưng TC không hoạt động như bình thường. Các loại thuốc như aspirin có thể gây ra điều này. Điều quan trọng là phải biết loại thuốc nào ảnh hưởng đến chức năng. Trong khi dùng các loại thuốc này, bạn có nguy cơ chảy máu cao hơn. Tiểu cầu là những tế bào nhỏ nhưng quan trọng trong máu giúp cơ thể bạn kiểm soát chảy máu. Nếu có các triệu chứng như dễ bị bầm tím, vết thương chảy máu không cầm được hoặc chảy máu mũi thường xuyên, bạn cần đến khám bác sĩ sớm. Xét nghiệm máu thường quy là xét nghiệm đơn giản và phổ biến giúp kiểm tra số lượng tiểu cầu của bạn có bình thường không.
Tăng tiểu cầu là một bệnh lý diễn ra thầm lặng, khó phát hiện sớm, đa phần chỉ phát hiện khi bệnh nhân xét nghiệm máu khám sức khỏe định kỳ, nhưng bệnh lại có biến chứng vô cùng nguy hiểm. Vậy để hiểu rõ hơn về bệnh này, hãy xem tiếp bài viết dưới đây của Doctor có sẵn nhé! Tóm tắt nội dung1 Tăng tiểu cầu là bệnh gì? Phân loại và nguyên nhân gây ra tăng tiểu cầu2 Dấu hiệu tăng tiểu cầu3 Chẩn đoán tăng tiểu cầu như thế nào?4 Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?5 Điều trị bệnh tăng tiểu cầu ở đâu?6 Điều trị bệnh tăng tiểu cầu7 Người bệnh tăng tiểu cầu cần lưu ý8 Kết Tư liệu tham khảo Tăng tiểu cầu là một rối loạn của cơ thể khi có quá nhiều tiểu cầu trong máu của bạn. Tiểu cầu là các tế bào máu trong huyết tương được tạo ra từ tủy xương, có tác dụng cầm máu bằng cách kết dính với nhau để tạo thành cục máu đông. Bình thường tiểu cầu trong khoảng từ – mỗi microlit máu. Quá nhiều tiểu cầu có thể dẫn đến một số tình trạng nhất định, như là đột quỵ, đau tim hoặc huyết khối. Bệnh có số lượng tiểu cầu vượt mức bình thường Phân loại và nguyên nhân gây ra tăng tiểu cầu Có hai loại tăng tiểu cầu nguyên phát và thứ phát. Tăng tiểu cầu nguyên phát Tăng tiểu cầu thiết yếu – ET là một bệnh trong đó các tế bào bất thường trong tủy xương gây ra sự gia tăng tiểu cầu. Nguyên nhân là không rõ. Dù bệnh có liên quan đến một số đột biến gen nhất định đã được tìm thấy trong máu hoặc tủy xương nhưng đây không phải là một bệnh di truyền. Tăng tiểu cầu thứ phát Tăng tiểu cầu do phản ứng là phản ứng do một tình trạng khác mà bệnh nhân mắc phải gây ra việc tăng tiểu cầu, chẳng hạn như Các rối loạn viêm mạn tính ví dụ, viêm khớp dạng thấp, viêm đại tràng, Lao, sarcoidosis, u hạt với viêm đa mạch. Nhiễm trùng cấp tính. Xuất huyết. Thiếu sắt. Tan máu. Ung thư. Cắt lách hoặc suy lách. Tăng tiểu cầu thứ phát thường gặp hơn tăng tiểu cầu nguyên phát. Nhưng tăng tiểu cầu nguyên phát gây ra nguy cơ biến chứng huyết khối, đông máu hoặc chảy máu cao hơn nhiều so với tăng tiểu cầu thứ phát. Bác sĩ có thể phát hiện tăng tiểu cầu trong kết quả xét nghiệm máu định kỳ của bạn. Nếu xét nghiệm máu của bạn cho thấy có tăng tiểu cầu, điều quan trọng là phải xác định xem đó là tăng tiểu cầu nguyên phát hay tăng tiểu cầu thứ phát để kiểm soát tình trạng này. Dấu hiệu tăng tiểu cầu Hầu hết những người có số lượng tiểu cầu cao không có triệu chứng, ít nhất là ở giai đoạn đầu. Nếu bạn có các triệu chứng sau, bạn có thể nghi ngờ mình bị tăng tiểu cầu Lách to, gan to. Da bị bầm tím. Chảy máu ở các vị trí như mũi, miệng và nướu,dạ dày hoặc đường ruột . Quá trình đông máu bất thường cũng có thể xảy ra, dẫn đến đột quỵ, đau tim và các cục máu đông bất thường trong các mạch máu của bụng. Nhức đầu, chóng mặt hoặc choáng váng. Tê hoặc ngứa bàn tay và bàn chân. Dấu hiệu tăng tiểu cầu Chẩn đoán tăng tiểu cầu như thế nào? Các xét nghiệm để giúp chẩn đoán tăng tiểu cầu Công thức máu máu ngoại vi Bất thường chủ yếu ở máu là tăng số lượng TC. Hình thái đa dạng từ rất nhỏ đến to hoặc khổng lồ. Tủy đồ, sinh thiết tủy Bất thường dễ nhận thấy nhất là tăng sinh mạnh mẩu tiểu cầu, chủ yếu kích thước lớn đến khổng lồ, bào tương rộng, trưởng thành và nhân tăng phân thùy. Mẫu tiểu cầu thường đứng cách xa nhưng cũng có thể tụ đám nhẹ. Di truyền học bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu cho một số gen cụ thể như là JAK2 V617F, CALR, MPL để chẩn đoán tăng tiểu cầu nguyên phát. Tuy nhiên chỉ có 50% trường hợp 50% có mang đột biến JAK2 V617F, 30% có đột biến CALR, 3% có MPL và có tới 12% các trường hợp âm tính với cả 3 đột biến. Xét nghiệm máu chẩn đoán tăng tiểu cầu Tìm ra tình trạng bệnh mà bệnh nhân đang mắc phải chẳng hạn như thiếu máu do thiếu sắt, ung thư hoặc nhiễm trùng có thể hỗ trợ chẩn đoán giúp bác sĩ nghĩ nhiều đến tăng tiểu cầu thứ phát. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Vì tăng tiểu cầu thường ít gây ra các triệu chứng, bạn khó có thể biết mình mắc bệnh này trừ khi xét nghiệm máu định kỳ cho thấy số lượng tiểu cầu cao hơn bình thường. Bệnh nhân cần kiểm tra sức khỏe định kỳ, lưu ý các triệu chứng kể trên và gặp bác sĩ ngay khi phát hiện những biểu hiện ban đầu. Để thăm khám và điều trị tăng tiểu cầu đạt hiệu quả tốt, bệnh nhân nên lựa chọn khám tại các bệnh viện, phòng khám chuyên về huyết học. Nơi có những bác sĩ giỏi, nhiều năm kinh nghiệm khám chữa bệnh, đồng thời được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị y tế hiện đại để xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị bệnh. Gặp bác sĩ thực hiện xét nghiệm máu định kỳ Điều trị bệnh tăng tiểu cầu ở đâu? Bệnh viện Quốc tế City– Quận Bình Tân Bệnh viên đa khoa Tân Hưng – Quận 7 Bệnh viện đa khoa Nam Sài Gòn – Q. Bình Chánh Điều trị bệnh tăng tiểu cầu Những bệnh nhân không có triệu chứng có thể chỉ cần bác sĩ kiểm tra sức khỏe định kỳ. Các dạng tăng tiểu cầu thứ phát khi điều trị căn bệnh gây nên tăng tiểu cầu thành công, sẽ đưa tiểu cầu về mức bình thường. Trong một số trường hợp, bạn có thể dùng aspirin để giúp ngăn ngừa cục máu đông. Liều thấp được sử dụng cho mục đích này thường không gây đau bụng hoặc chảy máu. Trong bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát, các loại thuốc như hydroxyurea hoặc anagrelide được sử dụng để ngăn chặn sự sản xuất tiểu cầu của tủy xương. Những loại thuốc này thường phải được dùng dài hạn. Điều trị bằng interferon đôi khi là cần thiết nhưng có liên quan đến một số tác dụng phụ lớn hơn. Dùng aspirin để giúp ngăn ngừa cục máu đông Người bệnh tăng tiểu cầu cần lưu ý Thay đổi lối sống Ăn các thực phẩm lành mạnh với chế độ ăn đa dạng giàu ngũ cốc, rau, trái cây và ít chất béo bão hòa. Hãy dành ít nhất 30 phút để tập thể dục vừa phải mỗi ngày. Cố gắng duy trì trọng lượng cơ thể bình thường, không bị thừa cân béo phì. Ngưng sử dụng các loại chất kích thích như rượu bia, thuốc lá. Đi khám bệnh thường xuyên và điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ. Theo dõi những triệu chứng của huyết khối và chảy máu và báo cáo ngay cho bác sĩ. Nếu bạn đang dùng thuốc để giảm số lượng tiểu cầu, trước khi thực hiện bất kì thủ thuật, phẫu thuật hoặc can thiệp nha khoa nào, bạn phải cần thông báo cho bác sĩ biết. Không được tự ý sử dụng các loại thuốc chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Không được tự ý sử dụng các loại thuốc chưa có sự đồng ý của bác sĩ Kết luận Tóm lại, tăng tiểu là một bệnh lý với các triệu chứng âm thầm nhưng lại gây biến chứng nguy hiểm. Bạn nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để có thể chẩn đoán sớm và điều trị bệnh. Nếu bạn xuất hiện những triệu chứng trong bày, hãy nhanh tay liên hệ với đội ngũ bác sĩ chúng tôi sẽ đưa đến bạn những tư vấn và điều trị kịp thời. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc và tìm hiểu bệnh tăng tiểu cầu tại Docosan. Chúng tôi rất vinh hạnh chào đón và nhận được sự tín nhiệm từ các bạn. Bài viết được tham khảo từ bác sĩ và các nguồn tư liệu đáng tin cậy trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Doctor có sẵn Team khuyến khích bệnh nhân hãy tìm và đặt lịch khám với bác sĩ có chuyên môn để điều trị. Để được tư vấn trực tiếp, bạn đọc vui lòng liên hệ hotline 1900 638 082 hoặc CHAT để được hướng dẫn đặt hẹn.
Tiểu cầu là các tế bào máu trong huyết tương, chịu trách nhiệm cầm máu bằng cách dính chặt vào nhau để hình thành cục máu đông. Thông thường, số lượng tế bào máu này dao động từ – trong mỗi microlit máu. Nếu con số này vượt quá bạn sẽ được chẩn đoán mắc bệnh tăng tiểu cầu tiểu cầu cao hoặc đa tiểu cầu. Tiểu cầu cao có nguy hiểm không? Số lượng tiểu cầu tăng cao đến một mức nhất định sẽ kéo theo nhiều hệ lụy phát sinh, bao gồm đột quỵ, đau tim hoặc có huyết khối trong mạch máu. Tìm hiểu về căn bệnh này có thể giúp bạn chủ động hơn trong việc điều trị cũng như ngăn ngừa biến chứng. Tìm hiểu chung Tiểu cầu tăng là bệnh gì? Số lượng tiểu cầu cao được gọi là bệnh tăng tiểu cầu, tiểu cầu cao hoặc đa tiểu cầu. Tiểu cầu tăng là bệnh gì? Tình trạng này có hai dạng chính gồm Tăng tiểu cầu nguyên phát liên quan đến rối loạn tủy xương, khiến số lượng tiểu cầu sinh ra quá nhiều. Tăng tiểu cầu thứ phát có thể xảy ra do một số vấn đề sức khỏe như Thiếu máu do thiếu sắt Ung thư Viêm hoặc nhiễm trùng Phẫu thuật, đặc biệt là cắt lách Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng bệnh tăng tiểu cầu là gì? Tiểu cầu cao hiếm khi gây ra các triệu chứng đặc trưng rõ rệt. Các biểu hiện thường gặp bao gồm Nhức đầu Chóng mặt hoặc choáng váng Đau ngực Yếu Ngất Thay đổi thị lực Tê hoặc ngứa ran bàn tay và bàn chân Bạn có thể gặp các triệu chứng tiểu cầu tăng cao khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau, vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất. Nguyên nhân Nguyên nhân tăng tiểu cầu Với trường hợp tăng tiểu cầu nguyên phát liên quan đến rối loạn tủy xương, nguyên nhân đứng sau vẫn còn là ẩn số. Mặc dù các chuyên gia đã phát hiện một số gene bị đột biến trong máu hoặc tủy xương của người bệnh nhưng tình trạng này không được xếp vào bệnh có yếu tố di truyền. Tiểu cầu tăng trong trường hợp nào? Trong trường hợp tăng tiểu cầu thứ phát, nguyên nhân khiến số lượng tiểu cầu quá cao có thể đến từ những vấn đề sau Xuất huyết cấp tính và mất máu Phản ứng dị ứng Ung thư Suy thận mạn hoặc rối loạn thận khác Tập thể dục Đau tim Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành Nhiễm trùng, bao gồm bệnh lao Thiếu sắt Thiếu vitamin Cắt lách Thiếu máu tán huyết – một loại thiếu máu mà cơ thể phá hủy các tế bào hồng cầu nhanh hơn so với việc sản xuất ra chúng, thường do một số bệnh về máu hoặc rối loạn tự miễn dịch Viêm như viêm khớp dạng thấp, bệnh celiac, rối loạn mô liên kết hoặc bệnh viêm đường ruột Các phẫu thuật lớn Viêm tụy Chấn thương Bỏng Tập thể dục Tiểu cầu tăng khi nào? Đó là khi dùng thuốc. Tác dụng phụ của một số thuốc điều trị dưới đây cũng sẽ góp phần dẫn đến tình trạng tăng tiểu cầu Epinephrine AUVI-Q, EpiPen, những biệt dược khác Tretinoin Retin-A, Renova, những biệt dược khác Vincristine Sulfate Marqibo Kit Heparin sodium Nguyên nhân tăng tiểu cầu ở trẻ em Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân tăng tiểu cầu ở trẻ em thường là do quá trình phản ứng với các yếu tố nhiễm trùng, viêm mãn tính, thiếu sắt, tổn thương mô, tác dụng phụ của một số loại thuốc hoặc phẫu thuật. Nếu lo sợ không biết tăng tiểu cầu có phải là ung thư máu thì bệnh nhân cần được thăm khám chuyên khoa để xác định nguyên nhân chính xác gây tiểu cầu cao ở trẻ em. Chẩn đoán và điều trị Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán tiểu cầu cao? Tìm kiếm các tình trạng cơ bản như thiếu máu do thiếu sắt, ung thư hoặc nhiễm trùng có thể giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh. Nếu không xác định được nguyên nhân thứ phát, bệnh nhân được coi là bị tăng tiểu cầu nguyên phát. Một xét nghiệm máu để tìm gene JAK2 có thể chẩn đoán đa tiểu cầu. Tuy nhiên, chỉ khoảng 50% trường hợp người bệnh có loại gene này. Ngoài ra, một số dạng đột biến gene khác cũng có thể được tiến hành nhưng tỷ lệ chẩn đoán không cao. Mặt khác, đôi khi bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh làm thêm sinh thiết tủy xương. Những phương pháp nào dùng để điều trị tăng tiểu cầu? Điều trị tăng tiểu cầu phản ứng dựa vào các nguyên nhân cơ bản. Nếu nguyên nhân là một phẫu thuật gần đây hoặc một chấn thương gây ra mất máu đáng kể, số lượng tiểu cầu tăng cao có thể không kéo dài. Nếu nguyên nhân là nhiễm trùng mãn tính hoặc các bệnh viêm nhiễm, số lượng tiểu cầu có thể cao cho đến khi tình trạng này được kiểm soát. Trong hầu hết các trường hợp, số lượng tiểu cầu sẽ trở lại bình thường sau khi nguyên nhân cơ bản được giải quyết. Phòng ngừa Những biện pháp nào giúp bạn ngăn ngừa tình trạng tăng tiểu cầu? Lối sống và các biện pháp khắc phục tại nhà sau có thể giúp bạn đối phó với tình trạng tiểu cầu tăng quá cao Ăn các thực phẩm lành mạnh. Chọn một chế độ ăn đa dạng giàu ngũ cốc, rau và trái cây và ít chất béo bão hòa. Cố gắng tránh chất béo chuyển hóa. Tìm hiểu về việc kiểm soát khẩu phần ăn để duy trì trọng lượng bình thường. Tăng hoạt động thể chất. Hãy dành ít nhất 30 phút hoạt động thể chất vừa phải mỗi ngày, như đi bộ nhanh hàng ngày, đi xe đạp hoặc bơi vài vòng. Đạt được hoặc duy trì trọng lượng bình thường. Thừa cân hoặc béo phì làm tăng áp lực tĩnh mạch ở xương chậu và chân. Đây là một yếu tố nguy cơ đối với các tình trạng như huyết áp cao. Bỏ thuốc lá. Nếu bạn hút thuốc, hãy thực hiện các bước để cố gắng ngừng hút thuốc. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến bệnh lý tăng tiểu cầu, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.
Bệnh tiểu cầu cao có thể do nguyên nhân nguyên phát tại tủy hoặc thứ phát do tình trạng bệnh lý ngoài tủy gây ra. Hãy cùng Docosan tìm hiểu về vấn đề này nhé! Tiểu cầu hay thrombocytes là những mảnh vỡ hình không nhân từ tế bào chất của tế bào megakaryocyte xuất phát từ tủy xương. Tiểu cầu có đời sống trong khoảng 8-12 ngày, chu trình đổi mới là 4 ngày. Tiểu cầu đóng vai trò giúp máu ngừng chảy bằng cách kết tụ lại và tạo thành các nút chặn ở các vết thương mạch máu. Tiểu cầu bình thường có số lượng vào khoảng – Tiểu cầu ở trạng thái bình thường sẽ trôi tự do trong máu. Khi mạch máu bị tổn thương sẽ làm bộc lộ lớp collgaen ở dưới lớp biểu mô. Tiểu cầu sẽ kết tụ lại tại vị trí mạch máu bị tổn thương và kéo theo các tiểu cầu khác đến kết tụ cùng, cho đến khi hình thành nút chặn tiểu cầu bịt kín tổn thương tại mạch máu. Vậy tiểu cầu tăng cao là bệnh gì và xảy ra khi nào? Số lượng tiểu cầu cao được định nghĩa là số lượng tế bào tiể cầu vượt quá ngưỡng giới hạn trên bình thường, tức lớn hơn Tình trạng này còn được gọi là đa tiểu cầu. Cơ chế gây bệnh của tiểu cầu cao dựa trên 3 vấn đề chính sau Tắc vi mạch do số lượng tiểu cầu tăng cao làm tắc nghẽn dòng chảy của mạch máu ở những mao mạch nhỏ, ở phần xa đầu chi, có thể gây ra tình trạng ban đỏ, đau mắt, hoặc cơn thoáng thiếu máu não thoáng qua nếu gây tắc nghẽn ở mạch máu nãoHuyết khối ở mạch máu lớn có thể dẫn tới thuyên tắc hoặc huyết khối động, tính mạch, nguy hiểm có thuyên tắc máu nghiêm trọng khó cầm tiểu cầu tăng nhưng lại gây chảy máu là do thiếu yếu tố Von-Willerbrand . Nguyên nhân gây tăng tiểu cầu trong các trường hợp này thường do tế bào gốc trong tủy xương rối loạn tăng sinh tạo ra quá nhiều tiểu cầu. Số lượng tiểu cầu tăng cao được biết đến do 2 nhóm nguyên nhân chính là tăng tiểu cầu nguyên phát trong bệnh lý tủy xương và tăng tiểu cầu thứ phát do các bệnh lý khác gây ra. Trong trường hợp tiên phát tiên lượng bệnh nguy hiểm hơn do mức độ nguy hiểm của bệnh lý ở tủy, trong trường hợp này đa số là bệnh lý u. Còn tăng thứ phát có thể là một đáp ứng bình thường của cơ thể. Tăng tiểu cầu nguyên phát có thể do di truyền đột biến khiến tủy tăng sinh nhiều tiểu cầu, các tiểu cầu trong trường hợp này không bình thường và có thể tạo thành huyết khối. Trường hợp khác có thể gây chảy máu trong bệnh lý Von-Willerbrand, ảnh hưởng đến quá trình đông máu, nếu kéo dài và không được điều trị có thể gây xơ hóa tủy xương. Tăng tiểu cầu thứ phát xảy ra do ảnh hưởng của bệnh lý hoặc một tác nhân bên ngoài gây ra làm tăng số lượng tiểu cầu. Đa số là tiên lượng nhẹ, có thể tự giới hạn khi điều trị đúng bệnh gây ra. Thường gặp tăng thứ phát tiểu cầu trong các bệnh lý Thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu tán huyếtHậu phẫu cắt láchBệnh lý KViêm loét đại tràngLaoPhản ứng hay tác dụng phụ của thuốcLoãng xươngSau mất máu nghiêm trọngBệnh lý gan do nghiện rượu gây thiếu vitamin B12 hay nhóm folate Tiểu cầu cao có nguy hiểm không? Để trả lời cho câu hỏi bệnh tiểu cầu cao có nguy hiểm không, hãy cùng tìm hiểu các triệu chứng xảy ra khi cơ thể mắc phải tình trạng tiểu cầu tăng cao. Tăng tiểu cầu có thể gây ra huyết khối và xuất huyết. Đây là 2 triệu chứng thường gặp nhất trong bệnh lý tăng tiểu cầu. Huyết khối tăng tiểu cầu nguyên phát có thể hình thành cục máu đông ở não, tay và chân hoặc bất cứ vị trí nào của cơ thể. Cục máu đông nếu xuất hiện ở não có thể gây tai biến mạch máu não, dấu hiệu nhận biết là cơn đau đầu và chóng mặt khi có cơn thiếu máu não thoáng qua. Một số trường hợp đột quỵ có thể dẫn tới tử vong nếu không được can thiệp điều trị kịp thời. Huyết khối do tiểu cầu cao nếu xuất hiện ở thai nhi có thể gây chết bào thai, sẩy thai ở thai phụ mắc tiểu cầu tăng nguyên phát. Không phải trường hợp huyết khối nào cũng do tăng tiểu cầu mà bệnh lý này còn có thể được gây ra bởi nhiều yếu tố nguyên nhân khác. Tùy vào từng nguyên nhân sẽ có cách điều trị khác nhau. Xuất huyết có thể làm xuất hiện các triệu chứng như chảy máu cam, mảng bầm máu, mảng tụ máu, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa tiêu phân đen hay nôn ra máu. Đa số các trường hợp xuất huyết thường do giảm tiểu cầu, vậy vì sao tiểu cầu cao vẫn gây xuất huyết? Có thể giải thích rằng, khi cục máu đông được hình thành do tăng tiểu cầu thì nó sử dụng hết lượng tiểu cầu hiện có, dẫn đến thiếu hụt tiểu cầu trong máu khiến các vết thươn trên thành mạch máu khó hồi phục và cầm máu. Điều trị tiểu cầu trong máu cao như thế nào? Thực hiện khám sức khỏe định kỳ thường xuyên, các kết công thức máu định kỳ là yếu tố quan trọng để bác sĩ kiểm tra và đánh giá tình trạng tiểu chế các yếu tố nguy cơ gây bệnh như hút thuốc lá đồng thời kiểm soát các yếu tố gây huyết khối khác như tăng huyết áp, tăng cholesterol, mỡ máu, đái tháo đường,…Nếu mắc bệnh, cần theo dõi các triệu chứng huyết khối và xuất huyết đồng thời báo ngay cho bác sĩ điều trị để tiến hành can dụng thuốc theo sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ không chỉ trong vấn đề điều trị tiểu cầu cao mà còn trong bất kỳ bệnh lý nào khác, trước khi sử dụng bất cứ thuốc nào bạn cần thông báo với bác sĩ về tình trạng bệnh và các loại thuốc đang điều trị. Vì khi đang điều trị thuốc giảm tiểu cầu nếu sử dụng các loại thuốc kháng viêm NSAIDs có thể gây xuất huyết. Cảm ơn bạn đã tìm đọc bài viết “3 câu hỏi về tình trạng tiểu cầu cao mà bạn cần lưu ý”. Hy vọng bài viết đã đem đến cho quý bạn đọc những thông tin thú vị về tình trạng tăng tiểu cầu. Bài viết được tham khảo từ bác sĩ và các nguồn tư liệu đáng tin cậy trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Docosan Team khuyến khích bệnh nhân hãy tìm và đặt lịch hẹn với bác sĩ có chuyên môn để điều trị. Để được tư vấn trực tiếp, bạn đọc vui lòng liên hệ hotline 1900 638 082 hoặc CHAT để được hướng dẫn đặt hẹn. Nguồn tham khảo NHS
tiểu cầu cao bất thường